A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA NGHỊ ĐỊNH 338/2025/NĐ-CP VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM (HIỆU LỰC TỪ 01/01/2026)

NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA NGHỊ ĐỊNH 338/2025/NĐ-CP VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM (HIỆU LỰC TỪ 01/01/2026)

Nhằm tiếp tục triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, góp phần phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm an sinh xã hội, ngày 25/12/2025 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.

Qua đó, để thống nhất tổ chức thực hiện Nghị định số 338/2025/NĐ-CP, ngày 30/12/2025, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội đã ban hành Văn bản số 11055/HD-NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Đây là những căn cứ quan trọng để triển khai đồng bộ chính sách tín dụng ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động và các cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp cận nguồn vốn vay.

Một góc quang cảnh xã Đoàn Kết (ảnh tư liệu)

Tăng mạnh mức vay hỗ trợ tạo việc làm

Từ ngày 01/01/2026, mức vay vốn hỗ trợ tạo việc làm được điều chỉnh tăng đáng kể:

🔹 Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh):

Mức vay tối đa tăng từ 02 tỷ đồng/dự án lên 10 tỷ đồng/dự án;

Mức vay bình quân tăng từ không quá 100 triệu đồng/người lao động lên không quá 200 triệu đồng/người lao động được tạo việc làm, duy trì hoặc mở rộng việc làm.

🔹 Đối với người lao động:

Mức vay tối đa tăng từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng/người.

Thời hạn vay: Giữ nguyên tối đa 120 tháng.

Lãi suất vay vốn được quy định rõ ràng, minh bạch

🔹 Cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động vay vốn với lãi suất bằng 127% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

🔹 Các đối tượng ưu tiên được vay vốn với lãi suất bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo, gồm:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người hoàn thành cai nghiện bắt buộc hoặc giáo dục bắt buộc;

Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;

Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Người lao động là người khuyết tật hoặc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng;

Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ.

Nâng mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay

🔹 Một điểm mới tạo thuận lợi rõ rệt cho người vay vốn: Chỉ các khoản vay trên 200 triệu đồng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mới phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và của NHCSXH.

Quy định này giúp nhiều cá nhân, hộ gia đình vay vốn nhỏ không phải thế chấp tài sản, thuận lợi hơn trong tiếp cận tín dụng chính sách.

Hồ sơ vay vốn được chuẩn hóa, phù hợp thực tiễn, bao gồm:

🔹 Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:

1. Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.

2. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định (nếu có), bao gồm:

a) Danh sách người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định, trong đó ghi rõ người lao động thuộc các trường hợp: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

b) Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên: Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc hoặc bản chụp thông tin về dân tộc tại tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù đối với người lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù; Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.

🔹 Đối với người lao động:

1. Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.

2. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn (nếu có) là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc, cư trú và giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo đối với người lao động thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về dân tộc, cư trú của người lao động theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật;

c) Giấy xác nhận khuyết tật hoặc quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng người khuyết tật đặc biệt nặng; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về thành viên hộ gia đình, cư trú đối với người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về thành viên hộ gia đình, cư trú theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội;

d) Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc quyết định nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng đối với người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.

 Trung tâm Dịch vụ công ích xã Đoàn Kết

 

 


Thông tin tuyên truyền

Thông tin tổng hợp

Liên kết website

Thống kê truy cập

Đang online: 6
Hôm nay: 0
Trong tháng: 84
Tất cả: 3.263